ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM NĂM 2018

Tháng Tám 27, 2018 3:17 chiều
  PHÒNG GD – ĐT TX BA ĐỒN          

TRƯỜNG MN QUẢNG VĂN

Số: 01 / ĐA- MN

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Quảng Văn, ngày 01 tháng 07 năm 2018

 

 ĐỀ ÁN

VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

NĂM HỌC 2018-2019

 

Phần I.

SỰ CẦN THIẾT CỦA CƠ SỞ PHÁP LÝ

I/ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN.

  1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập:

1.1. Nội dung hoạt động:

  1. a) Tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc- nuôi dưỡng giáo dục trẻ em trong độ tuổi mầm non được thực hiện trong năm học từ nhà trẻ ba tháng tuổi đến sáu tuổi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
  2. b) Huy động trẻ em đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến trường. Thực hiện phổ cập giáo dục. Thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình mầm non trong nhà trường.
  3. c) Xây dựng, phát triển nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển của địa phương.
  4. d) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định.
  5. e) Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng- chăm sóc- giáo dục trẻ em.
  6. f) Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
  7. g) Phối hợp với gia đình, các tổ chức cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động nuôi dưỡng- chăm sóc- giáo dục trẻ em.
  8. h) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
  9. i) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của trường MN Quảng Văn:

* Đối tượng hoạt động:

– Là đơn vị sự nghiệp công lập chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Giáo dục & Đào tạo thị xã.

– Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

* Phạm vi hoạt động:

– Dân cư thuộc 4 thôn: Thôn Văn Phú, La Hà nam, La Hà Tây, La Hà Đông của xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, Quảng Bình.

* Tính chất hoạt động:

– Hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành điều lệ trường Mầm non và Văn bản hợp nhất sso 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014; Thông tư số 09/2015/TT-BGD ĐT ngày 14/5/2015 về sữa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ trường MN

1.3. Cơ chế hoạt động của nhà trường:

– Theo cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân(có con dấu và tài khoản riêng).

– Là đơn vị sự nghiệp công lập (theo quy định tại Công văn số 721/SNV-CCVC ngày 13/7/2012 của Sở Nội vụ Quảng Bình).

  1. Những yếu tố tác động đến hoạt động của đơn vị công lập:

– Thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non theo Quy định của Luật Giáo dục.

– Được nhà nước cấp 100% ngân sách hoạt động và thực hiện các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

  1. a) Tình hình kinh tế, xã hội địa phương:

Trường mầm non Quảng Văn nằm trên địa bàn xã Quảng Văn thuộc diện bải ngang đặc biệt khó khăn tại vùng Nam TX Ba Đồn. Dân số đông: 3843 khẩu;  có 2049 hộ. Dân cư phân tán, thuần nông, có 4 thôn, phân bố trên 4 khu vực tách biệt, thu nhập thấp, tỷ lệ hộ nghèo toàn xã là năm 2017 là 312 hộ chiếm 15,2 %, hộ cận nghèo  có 847 hộ chiếm 41,3 %. Có 1/4 thôn có dân theo đạo Thiên chúa giáo, tỷ lệ học sinh công giáo 50%. Các hoạt động tôn giáo trong các năm gần đây gây ảnh hưởng tiêu chực đến đời sống xã hội địa phương và chất lượng học tập của học sinh.

  1. b) Điều kiện CSVC, trang thiết bị trường học:

Trường Mầm non Quảng Văn có 3 điểm trường, 01 điểm trường có phòng học cao tầng song  còn thiếu nhiều phòng học, phòng chức năng; 2 điểm trường phòng học quá chất hẹp, thiếu sân chơi bải tập, bếp ăn, tường bao chưa có, trang thiết bị phục vụ dạy và học chưa thật đầy đủ và đồng bộ  nên việc tiếp cận công nghệ thông tin và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ hiệu quả chưa thật cao.

– Diện tích khuôn viên: gần 7742 m2, bình quân  15,8 m2 / 1 trẻ. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả 2 khu vực.

  1. c) Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Đội ngũ cán bộ giáo viên trong những năm gần cơ bản ổn định. Năng lực chuyên môn cán bộ giáo viên, nhân viên đồng đều. Một số giáo viên trẻ mới ra trường tuy có cố gắng nhưng thiếu kinh nghiệm, khả năng nắm bắt tiếp cận chương trình GDMN còn hạn chế.

Đời sống, thu nhập của các nhân viên nuôi dưỡng  ngoài biên chế còn thấp, chủ yếu dựa vào 60 % kinh phí cấp bù học phí của nhà nước và đóng góp của phụ huynh, do đó việc vận dụng để giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động (NVND) còn nhiều khó khăn.

– Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Danh mục thống kê Tổng số CB, GV, NV hiện  có theo biên chế được giao năm học 2017-2018 Tổng số CB, GV , NV  theo nhu cầu  năm  học 2018- 2019
Tổng số CB, GV, NV hiện  có Trong đó Tổng số Trong đó
SL Trong đó CBQL GV trực tiếp giảng dạy Nhân viên Cô nuôi Và bảo vệ QL GV NV
ĐH và trên ĐH TC SL ĐH và trên ĐH TC
 Biên chế: 21 20 0 1 3 16 15 0 1 2 0 22 3 17 2
 HĐ 3 2 0 1 2 1 0 1 1  5 2 0  2 0
Cộng 24 22 1 2 3 18 16 0 2 3 5 24 3 19 2

– Diễn biến số trẻ, số lớp đến 2018:

Nhóm lớp Năm học2017 – 2018 Năm học2018-2019 Năm học2019-2020 Năm học2020-2021 Năm học2021-2022
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS
NT 1 31 1 30 2 50 2 60 2 60
3 107 3 98 4 100 4 100 4 100
Nhỡ 3 105 3 109 4 120 4 120 4 120
Lớn 4 96 4 105 3 109 3 120 3 120
Cộng 11 339 11 342 13 379 13 400 13 400
  1. CƠ SỞ PHÁP LÝ.

Trường Mầm non Quảng Văn chính thức được thành lập năm 1992 theo quyết định số 861/QĐ/GD-ĐT của Sở GD-ĐT Quảng Bình. Trường Mầm non Quảng Văn đóng trên địa bàn thôn La Hà Tây, xã Quảng Văn, TX Ba Đồn.

– Nghị định số 41/ 2012/ NĐ- CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

–  Thông tư số 14/2012/ TT- BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ nội vụ về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/ 2012/ NĐ- CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

– Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành điều lệ trường Mầm non và Văn bản hợp nhất sso 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014; Thông tư số 09/2015/TT-BGD ĐT ngày 14/5/2015 về sữa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ trường MN.

–  Thông tư số 48/ 2011/ TT- BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

– Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 03 năm 2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ  Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 về việc giao biên chế sự nghiệp GDĐT cho các trường Mầm non năm 2018;

 

Phần II

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP.

  1. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM.

Xác định danh mục vị trí việc làm trong trường MN Quảng Văn theo thứ sự sau:

  1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành

1.1. Hiệu trưởng

1.2. Phó Hiệu trưởng

  1. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp

2.1. Vị trí việc làm: Giáo viên dạy mẫu giáo.

2.2. Vị trí việc làm: Giáo viên nhà trẻ

  1. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ

3.1. Vị trí việc làm: Nhân viên Kế toán kiêm văn phòng

3.2. Vị trí việc làm: Nhân viên Y tế kiêm thủ quỷ

  1. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGƯỜI LÀM VIỆC.

Xác định số lượng người làm việc trong đơn vị như sau:

TT VỊ TRÍ VIỆC LÀM Số lượng người làm việc
I Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành.  
1 Hiệu trưởng 01
2 Phó Hiệu trưởng 02
Cộng 03
II Vị trí làm việc gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp.
2.1 Giáo viên mẫu giáo 19
2.2 Giáo viên nhà trẻ 2
Cộng 21
III Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ
3.1 Nhân viên Kế toán 01
3.2 Nhân viên Y tế trường học 01
Cộng 2
Tổng 26

III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP.

Xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp như sau:

– Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương là 0 người, chiếm  0 %  tổng số.

– Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương là 7/26 người, chiếm  25 % tổng số.

– Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương là 15/26 người, chiếm 60,7 % tổng số .

– Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương là 4/26 người, chiếm 14,3 % tổng số .

  1. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.

Kính mong các cấp lãnh đạo tích cực tham mưu để 100% đội ngũ NVND sớm được vào biên chế nhà nước, có chế độ đãi ngộ tương đương với vị trí việc làm của nhân viên nuôi dưỡng trong trường Mầm non, nhằm đảm bảo mọi quyền lợi cho NVND yên tâm công tác.

 

Thủ trưởng cơ quan                                                      Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

    phê duyệt đề án                                                                      xây dựng đề án